Cáp quang Singlemode

Cáp quang Singlemode có đường kính lõi rất nhỏ (chỉ khoảng 10 micromet) và chỉ truyền được một bước sóng.Cũng bởi do chỉ truyền một mode sóng nên sợi Singlemode không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc.Cáp quang Singlemode có các bước sóng chuẩn như :1310,1550,1627.

Cáp quang Multimode thì ngược lại, cáp này có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với cáp Singlemode (khoảng 6 -8 lần) và có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.Ngoài ra chúng được phần loại theo chỉ số bước sóng và chỉ số lớp tùy teo hình dạng và chiết suất của các phần lõi sợi quang.Hai thiết bị đầu nối bằng cáp quang không có quy định cụ thể nào về khoảng cách (bao nhiêu Km) mà chúng dựa vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy và công suất dự phòng của thiết bị.Cáp quang Multimode có các bước sóng chuẩn là : 780,850,1300.

Trên thực tế thì loại cáp quang Singlemode thường được sử dụng nhiều, phổ biến hơn cáp quang Multimode.

Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.

Cáp quang gồm các phần sau:

    Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
    Cladding: Vật chất quang ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
    Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt
    Jacket: Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket.

     Cáp quang Singlemode

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và không bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng trăm km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng
    
    Mỏng hơn - Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
    Dung lượng tải cao hơn - Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
    Suy giảm tín hiệu ít - Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    Tín hiệu ánh sáng - Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    Sử dụng điện nguồn ít hơn - Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
    Tín hiệu số - Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    Không cháy - Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra.

Cáp quang đang ngày một phổ biến và chi phí ngày càng rẻ hơn. Với người sử dụng, khi nói tới cáp quang thì họ sẽ liên tưởng ngay đến tốc độ. Tuy nhiên họ lại không biết rõ cấu tạo, và cấu trúc của cáp như thế nào.

Sau đây Golden Link sẽ chia sẻ một chút thông tin về cáp quang, các bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về nó.
Cáp quang là gì?

Ngay cái tên của nó cũng đã nó nên được phần nào đặc tính của sản phẩm này. Sợi cáp có rất nhỏ, chỉ như một sợi tóc, nhưng lại có khả năng truyền tải dữ liệu cực nhanh, ít bị nhiễu và xa hơn so với cáp đồng nhiều lần. Chất liệu làm cáp thường là thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt.

Cáp quang Singlemode

Dây cáp quang Single mode (đơn mốt) có sợi quang G652, G652D. Cáp quang SingleMode đường kính 9/125um, bước sóng 1310, 1550,1627. Chủng loại: Cáp quang ngoài trời, trong nhà; Cáp quang luồn cống (chôn ngầm, luồn ống); Cáp sợi quang treo (có dây treo chịu lực, hình số 8); Cáp quang phi kim loại, có kim loại; Cáp quang chôn trực tiếp, hầm lò, phòng nổ; Cáp quang adss. Hãng sản xuất cáp sợi quang ống lỏng, ống chặt: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel, Vinacap, VNPT, VinaOFC, … Dây cáp quang sử dụng nguồn phát laser phát tia sáng xuyên suốt. Tín hiệu ít bị suy hao, tốc độ cao và khoảng cách truyền tải đi rất xa.

Tiếp theo Golden Link sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc cáp quang có cấu tạo như nào?
Cấu tạo của cáp quang?

Sợi quang được bao bọc bởi các lớp bảo vệ nhằm đảm bảo cáp không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công và giảm tiêu hao tín hiệu.

Cáp quang gồm 5 thành phần chính:

+ Core: trung tâm phản chiếu ánh sáng của sợi quang

+ Cladding: là lớp thứ hai bao quanh core có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của core, chức năng phản xạ các tia sáng hướng trở về core.

+ Coating: Lớp phủ có chức năng loại bỏ những tia khúc xạ ra ngoài lớp bọc, chống lại sự xâm nhập của hơi nước, tránh sự trầy xước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp. Lớp phủ này được nhuộm các màu khác nhau theo chuẩn màu được quy định trong ngành viễn thông để phân biệt với nhau. Vật liệu dùng làm lớp phủ có thể là Epoxy Acrylate, polyurethanes, Ethylene Vinyl Acetate…

+ Strength Member: vật liệu thường được dùng là sợi tơ Aramit (Kevlar), kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn sóng hình sin.

+ Outer Jacket: vỏ cáp có tác dụng bảo vệ ruột cáp tránh những ảnh hưởng của tác động bên ngoài như va đập, loài vật gặm nhấm, ẩm ướt, nhiệt độ…Các vật liệu làm vỏ cáp quang thường được sử dụng: PVC, PE, HDPE, PUR chúng có các tính nhẹ, bền khi bi tác động lực, khó cháy, cách điện và nhiệt tốt.

Cáp quang là sợi cáp dài mỏng, có đường kính bằng khoảng 1 sợi tóc được cấu tạo bao gồm sợi dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được chế tạo và sắp xếp thành bó với nhau một cách tối ưu nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu ánh sáng và hạn chế sự gẫy gập và có khả năng truyền tín hiệu đi khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn


Cáp quang gồm các phần sau

Core (lõi) là trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi. Hai loại cáp quang phổ biến là cáp quang Học bằng thuỷ tinh GOF (Glass Optical Fiber) và cáp quang Học bằng plastic POF (Plastic Optical Fiber). POF có đường kính core khoảng 1mm, sử dụng cho mạng tốc độ thấp và truyền dẫn tín hiệu ở khoảng cách ngắn. Còn cáp quang GOF ghi các thông số đường kính của core/cladding là 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm.

• Cladding (lớp bọc core): là lớp thứ hai bao quanh core có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của core, chức năng phản xạ các tia sáng hướng trở về core. Ánh sáng truyền đi từ đầu này đến đầu kia sợi quang bằng cách phản xạ toàn phần tại mặt ngăn cách giữa core – lớp bọc và được định hướng trong core
• Buffer coating (lớp phủ): Lớp phủ dẻo bên ngoài có chức năng loại bỏ những tia khúc xạ ra ngoài lớp bọc, tránh sự trầy xước và chống lại sự xâm nhập của hơi nước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp quang. Lớp phủ này sẽ được nhuộm các màu khác nhau theo quy định trong ngành viễn thông để phân biệt. Vật liệu dùng làm lớp phủ có thể là Epoxy Acrylate, Ethylene Vinyl Acetate, Polyurethanes …
• Srength member (thành phần gia cường): là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi tơ Aramit(Kevlar) kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn sóng thành hình sin.
• Jacket: Là lớp bảo vệ ngoài cùng, khi hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket. Tùy theo mỗi loại cáp và yêu cầu sử dụng như nào sẽ có các lớp jacket khác nhau. Jacket sẽ có khả năng chịu nhiệt, va đập mài mòn nhằm đảm bảo vệ thành phần bên bị ảnh hưởng từ môi trường.
Có hai cách thiết kế thường thấy để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose tube) và ống đệm chặt (Tight Buffer).

Cáp quang Singlemode

Loose-tube cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong nên thường được dùng ở ngoài trời ( outdoor)
Tight-buffer bao bọc khít sợi cáp quang ( như cáp điện) giúp dễ lắp đặt thi công nhưng không chịu được tác động môi trường nền thường dùng trong nhà (indoor)
Các loại cáp quang

Phân loại cáp quang: Gồm hai loại chính

Cáp quang Single mode (Đơn mốt)
• Là sợi cáp quang lõi nhỏ có đường kính lõi nhỏ (9 µm), Hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền trong single mode chỉ có một mode sóng cơ bản lan truyền xuyên suốt song song với trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng, tín hiệu ít bị suy hao và có thể truyền rất xa.

Multimode (đa mốt)
Multimode là sợi multimode có đường kính lõi lớn (50µm hoặc 62.5µm ). Đặc điểm của sợi đa mode này là truyền đồng thời nhiều mode sóng (bước sóng), số mode sóng truyền được trong một sợi phụ thuộc vào các thông số của sợi cáp quang.
Cáp quang Multimode hiện nay được sử dụng phổ biến để truyền dữ liệu với khoảng cách ≤5km, thường được các cơ quan và doanh nghiệp sử dụng để kết nối hệ thống camera, các mạng nội bộ… nơi mà chiều dài của cáp đồng xoắn đôi không thể kết nối được.
Cáp Multumode có hai kiểu truyền thường thấy là
• Multimode stepped index (chiết xuất bậc): Các tia sáng đi trong sợi quang có thể đi theo nhiều hướng khác nhau trong lõi như thẳng, zic zắc…do đó đến điểm thu là các chùm tia sáng riêng lẻ. Vì vậy xung dễ bị méo dạng gây thất thoát, do vậy kiểu truyền này ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF (Plastic Optical Fiber)

• Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Các tia sáng truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm, chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding, các tia gần trục sẽ truyền chậm hơn các tia gần cladding nên các tia theo đường cong thay vì zic-zac tín hiệu ít bị suy hao hơn so với stepped index. Do những đặc điểm trên nên Multimode Graded Index được dùng phổ biến hơn.

Cáp Multimode Do có thể truyền đồng thời nhiều mode sóng nên thường được sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong các khoảng cách ngắn

Cáp single mode Có đặc điểm là tín hiệu ít bị suy hao nên được dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp, mạng internet mà không cần khuếch đại.


Đầu cân điện tử
© 2007 - 2021 https://congnhansanxuat.quanaobaoholaodong.info
- Phone: +84-908-744-256